Cảm biến được sử dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày thông qua việc ứng dụng vào các thiết bị trong đời sống. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cảm biến là gì, có cấu tạo và phân loại như thế nào?

Các loại cảm biến (tiếp)

Cảm biến vật lý (tiếp)

Cảm biến rung

cảm biến rung
Cảm biến rung

Cảm biến rung có chức năng đo rung động của một thiết bị nào đó.Và lúc này thì độ rung động được đặc trưng bởi độ dịch chuyển,tốc độ hoặc là gia tốc của các vật thể.

Cảm biến siêu âm

cảm biến siêu âm
Cảm biến siêu âm

Cảm biến siêu âm là một thiết bị loại không tiếp xúc có thể được sử dụng để đo khoảng cách cũng như vận tốc của vật thể. Sensor siêu âm hoạt động dựa trên tính chất của sóng âm với tần số lớn hơn tần số âm thanh của con người.

Cảm biến lưu lượng

cảm biến lưu lượng
Cảm biến lưu lượng

Cảm biến lưu lượng là xác định lưu lượng của vật liệu qua đường ống với kích thước biết trước. Nhớ rằng lưu lượng là lượng chất lỏng, chất dạng vữa, khí hoặc thậm chí cả chất rắn dạng bột đi qua trong một khoảng thời gian xác định.

Cảm biến tiệm cận

cảm biến tiệm cận
Cảm biến tiệm cận

Cảm biến tiệm cận( Proximity Sensor ) cũng tương tự như CB quang học ở chổ nó dùng để phát hiện ra vật ở phía trước nó. Điểm khác nhau ở chổ CB quang học thì dùng ánh sáng để nhận biết còn CB tiệm cận thì dùng từ trường. Cảm biến tiệm cận thường dùng nhiều trong công nghiệp.

Cảm biến từ (Inductive sensor) thuộc nhóm cảm biến tiệm cận (proximity sensor), là thiết bị dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ phát hiện vật mang từ tính (chủ yếu là sắt), không tiếp xúc, ở khoảng cách gần (khoảng vài mm đến vài chục mm)

Cảm biến nước

Cảm biến nước có thể xem là tên gọi chung của các loại cảm biến chuyên dùng để đo nước hay chất lỏng, đang có mặt trên thị trường như: cảm biến đo mức nước, cảm biến lưu lượng nước, cảm biến nhiệt độ nước, cảm biến áp suất nước,…

Cảm biến áp suất nước

cảm biến áp suất nước
Cảm biến áp suất nước

Cảm biến áp lực nước là một loại cảm biến điện tử, cảm nhận các giá trị áp lực sinh ra trên đường ống, bồn chứa nước, chất lỏng, hơi, khí,…và chuyển đổi các giá trị này thành tín hiệu. Cảm biến áp suất nước được chia làm cảm biến áp suất tuyệt đối, và cảm biến áp suất tương đối.

Cảm biến nhiệt độ nước

Cảm biến nhiệt độ nước có nhiệm vụ là phát hiện và theo dõi nhiệt độ của nước trong bồn chứa hay trong đường ống, bảo vệ các cảm biến áp suất nước trên đường ống.

Cảm biến đo mức nước

Cảm biến đo mức nước hay cảm biến mực nước thường được dùng để đo mức nước trong vật chứa.

Cảm biến hóa học

cảm biến hóa học
Cảm biến hóa học

Cảm biến hóa học là một thiết bị phân tích độc lập có thể cung cấp thông tin về thành phần hóa học trong môi trường của nó, đó là chất lỏng hoặc pha khí .

Thông tin được cung cấp dưới dạng tín hiệu vật lý có thể đo được tương quan với nồng độ của một loại hóa chất nhất định (gọi là chất phân tích).

Hai bước chính liên quan đến hoạt động của một cảm biến hóa học, đó là nhận biết và tải nạp . Trong bước nhận biết, các phân tử chất phân tích tương tác chọn lọc với các phân tử thụ thểhoặc các trang web được bao gồm trong cấu trúc của yếu tố nhận dạng của cảm biến. Do đó, một tham số vật lý đặc trưng khác nhau và sự thay đổi này được báo cáo bằng một bộ chuyển đổi tích hợp tạo ra tín hiệu đầu ra.

Một số loại cảm biến như: cảm biến độ ẩm, cảm biến độ PH, cảm biến ion, hợp chất đặc hiệu, cảm biến khí,…

Cảm biến sinh học

Trong y sinh và công nghệ sinh học , các cảm biến phát hiện chất phân tích nhờ một thành phần sinh học, chẳng hạn như tế bào, protein, axit nucleic hoặc polyme sinh học , được gọi là cảm biến sinh học . Trong khi đó một cảm biến phi sinh học, thậm chí là hữu cơ (hóa học carbon), cho các phân tích sinh học được gọi là cảm biến hoặc cảm biến nano.

Một số cảm biến sinh học gồm: Cảm biến đường glucose huyết, DNA/RNA, protein đặc hiệu cho các loại bệnh trong máu, vi khuẩn, vi rút,…

Ngoài ra còn một số cách phân loại khác :

Bên cạnh đó cảm biến còn có một số cách phân loại dựa vào tính chất còn một số cách phân loại khác như:

cảm biến
Các loại cảm biến

Cảm biến chủ động và bị động

Cảm biến chủ động

Không sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện. Điển hình là cảm biến áp điện làm bằng vật liệu gốm, chuyển áp suất thành điện tích trên bề mặt

Cảm biến bị động

Có sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện. Điển hình là các photodiode khi có ánh sáng chiếu vào thì có thay đổi của điện trở tiếp giáp bán dẫn p-n (2) được phân cực ngược.

Phân loại theo nguyên lí hoạt động

Theo nguyên lí hoạt động ta có thể kể đến một số loại cảm biến gồm:

  • Cảm biến điện trở: hoạt động dựa theo di chuyển con chạy hoặc góc quay của biến trở, hoặc sự thay đổi điện trở do co giãn vật dẫn.
  • Cảm biến cảm ứng: cảm biến biến áp vi phân, cảm biến cảm ứng điện từ, cảm biến dòng xoáy, cảm biến cảm ứng điện động, cảm biến điện dung,…
  • Cảm biến điện trường: cảm biến từ giảo, cảm biến áp điện,…
  • Và một số cảm biến nổi bật khác như: cảm biến quang, cảm biến huỳnh quang nhấp nháy, cảm biến điện hóa đầu dò ion và độ pH, cảm biến nhiệt độ,…

Bài viết trình bày mọi thông tin về cảm biến và các cách phân loại cảm biến.

Xem lại phần 1: https://dichvumayphatdien.net/cam-bien/

CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY VÀ THIẾT BỊ MIỀN BẮC

Số 10, ngõ 143 Kim Mã, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội

Zalo & SĐT: 0984.277.707 / 0369.622.622

Email: mayphatdienmb@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *